thành toán
Học thuậtThân thiện
Định nghĩa
- Động từ:
- Tính toán, sắp đặt sẵn từ trước để làm nên việc gì đó: Chỉ việc suy tính, dự liệu trước các bước cần thiết để đạt được một kết quả, một mục đích nào đó.
Ví dụ sử dụng
- Động từ:
- "Đã hay thành toán miếu đường, Giúp công cũng có lời nàng mới nên." (Truyện Kiều - Nguyễn Du) (Đã khéo tính toán sắp đặt việc triều đình, Trong việc giúp công cũng có phần lời của nàng mới nên.)
- Mọi việc đã được ông ấy thành toán chu đáo từ trước. (Mọi việc đã được ông ấy tính toán, sắp đặt chu đáo từ trước.)
Các cách sử dụng nâng cao
- "thành toán công việc": tính toán, sắp xếp công việc một cách có kế hoạch.
- Nhờ biết thành toán công việc từ sớm, dự án đã diễn ra suôn sẻ. (Nhờ biết tính toán, sắp xếp công việc từ sớm, dự án đã diễn ra suôn sẻ.)
Biến thể và từ gần giống
- Toan tính (động từ): tính toán, suy tính (thường mang sắc thái cân nhắc lợi hại).
- Tính toán (động từ): suy nghĩ, cân nhắc để làm việc gì; hoặc chỉ các phép tính số học.
- Sắp đặt (động từ): bố trí, sắp xếp các yếu tố, công việc theo một trật tự.
Từ đồng nghĩa
- Bày mưu tính kế: vạch ra mưu kế, kế hoạch.
- Hoạch định: vạch ra kế hoạch, dự tính cho tương lai.
- Dự liệu: tính toán, liệu trước những điều có thể xảy ra.
Lưu ý về từ vựng
- Phân biệt với "thanh toán": "Thành toán" (với chữ "thành" nghĩa là nên, làm nên) khác hoàn toàn với "thanh toán" (với chữ "thanh" nghĩa là trả cho xong, trả sạch nợ) về cả nghĩa và cách viết. "Thanh toán" có nghĩa là trả tiền, kết thúc một khoản nợ hoặc giao dịch tài chính.
- Từ "thành toán" ngày nay ít được dùng trong văn nói hàng ngày, chủ yếu xuất hiện trong văn chương cổ điển hoặc văn phong trang trọng, mang tính văn học.
- Tính sẵn từ trước mà làm nên việc: Đã hay thành toán miếu đường, Giúp công cũng có lời nàng mới nên (K).